Bài 5: VI LƯỢNG SẮT (Fe) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

 Lê Minh Giang  09-12-2020  329 Lượt xem

Bài 5: Vi lượng đối với cây trồng

5.1 Vi lượng sắt (Fe):

  1. Sắt trong cây trồng
  • Rễ cây hấp thu sắt chủ yếu ở hai dạng Fe2+và Fe3+

+ Dạng Fe3+ thường được khử thành Fe2+ trước khi rễ hấp thu.

+ Dạng Fe2+ được hấp thu và tồn tại nhiều trong cây trồng, nhưng

    lại dễ dàng bị oxy hóa thành Fe3+.

  • Cơ chế chính trong hấp thu sắt ở thực vật:

+ Rễ cây sản sinh ra các proton (H+), làm giảm pH ở vùng rễ, tăng

    tính hòa tan của sắt.

+ Rễ cây tiết ra các hợp chất được gọi là siderophores, có khả năng

   “chelation” nhằm “kìm sắt” để tăng khả năng hấp thu sắt.

Ở đất có tính kiềm, Fe3+ không được hòa tan, vì dễ dàng kết hợp với phosphate, carbonate, magie, calcium và các hydroxid. Vì vậy, cây thường biểu hiện triệu chứng thiếu sắt ở môi trường đất kiềm và môi trường đất có chứa nhiều calcium.

Cây biểu hiện thiếu sắt (Fe)

  1. Vai trò Sắt đối với cây trồng
  • Sắt(Fe) cần thiết cho sự tổng hợp và duy trì diệp lục tố trong cây, là thành phần chủ yếu của nhiều enzim, đóng một vai trò quan trọng trong sự chuyển hóa diệp lục tố.
  • Sắt là yếu tố cần cho sinh trưởng và phát triển của cây, nó có mặt trong thành phần và xúc tiến hoạt động của rất nhiều loại men từ đó ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh lý sinh hoa trong cây:

+ Sự khử nitrat.

+ Quá trình quang hợp (khử CO2 và hoạt hóa diệp lục) trong hợp chất hữu cơ (gluxit, proteit và các chất điều hòa sinh trưởng).

  • Vai trò của sắt rất đặc biệt trong sự hình thành các hợp chất hữu cơ phân tử lượng cao và hàm lượng sắt (Fe) chứa trong các chất hữu cơ trong cây rất cần cho dinh dưỡng sắt của động vật non.
  • Thiếu Sắt

Hiện tượng vàng lá do thiếu sắt chỉ thường chỉ xảy ra trong các trường hợp sau:

+ Đất có pH cao: Thấy ở nhiều loại cây như lúa, lúa mì, cao lương, ngô, đậu, đậu tương, đồng cỏ, một số cây ăn quả, dâu tằm, và cây cảnh.

+ Nhiệt độ thấp.

Thiếu sắt (Fe) biểu hiện mất diệp lục trên phiến (thịt) lá.

Thiếu sắt thường làm cho cây bị hiện tượng vàng lá do mất diệp lục, không có đốm, gân chính của lá còn xanh. Trường hợp thiếu nặng, toàn bộ thịt và gân lá chuyển vàng và cuối cùng trở thành trắng nhợt. Các lá non bị ảnh hưởng trước tiên, đỉnh và mép lá giữ màu xanh lâu nhất sau đó mới dần chuyển sang các lá già hơn.

  • Thừa Sắt

Cây lúa bị ngộ độc sắt xuất hiện các đốm nhỏ màu nâu trên lá già và bắt đầu từ đầu lá lan dần vào giữa làm cho toàn bộ lá chuyển sang màu nâu, tím, vàng, da cam, tùy thuộc vào giống. Trong trường hợp nghiêm trọng lá chuyển sang màu nâu và chết.

Cây  lúa sinh trưởng chậm, còi cọc, đẻ nhánh hạn chế. Hệ thống rễ bị tổn hại, rễ chết chuyển màu đen, ít rễ mới (rễ trắng). Nếu ngộ độc sắt xảy ra ở giai đoạn tạo năng suất, sự tăng trưởng của cây lúa không bị ảnh hưởng nghiêm trọng, tuy nhiên năng suất lúa giảm do sự ngộ độc sắt ảnh hưởng đến quá trình thụ phấn của lúa.

Khi sử dụng quá liều lượng, có thể dùng vôi (Cao) hòa nước pha loãng, tưới gốc hoặc phun lá để giải độc.

  1. Nguồn Cung Cấp Sắt
  • Sắt trong đất:
  • Hàm lượng khá cao, khoảng 10% và thường ở dạng các hợp chất oxit, hydroxit, photphat và các silicat.
  • Trong môi trường đất thoáng khí, hữu cơ có tính kiềm thì sắt ở hóa trị III, còn trong điều kiện ngập nước, chua thì sắt thường ở dạng hóa trị II.

Fe Chelate, nguồn từ Phân bón Miền Nam

Có thể bổ sung sắt cho cây bằng cách bón qua rễ hoặc phun qua lá, qua sản phẩm của Công ty Phân bón Miền Nam, phân bón lá Yogen mitsui Vina.

Một sản phẩm phân bón lá Yogen

  • Các loại nguyên liệu để sản xuất phân có chứa sắt
  • Sắt (II) sunfat (FeSO4.7H2O): 20% Fe;
  • Sắt (III) sunfat (Fe2(SO4)3.4H2O): 20% Fe;
  • Sắt (II) cacbonat (FeCO3.2H2O): 42% Fe;
  • Phân sắt chelate (EDTA-Fe): 13% Sắt Chelate.
  • Sưu tầm và biên soạn Ks Lê Minh Giang

Bình luận

bài viết cùng chủ đề

Xem thêm